Khi mua một chiếc xe mới, điều đầu tiên đó là bốc biển số xe để đăng ký xe. Vậy biển số xe là gì? Cách tra cứu thông tin biển số xe các tỉnh thành như thế nào? Hay những thủ tục cần thiết khi làm lại biển số xe. Đọc bài viết này để có được những thông tin hữu ích đó bạn nhé!

Biển số xe là gì?
Biển kiểm soát cơ giới (biển số xe) là biển số gắn trên xe cơ giới được cấp bởi cơ quan Công An khi bạn mua xe mới hoặc bạn chuyển nhượng xe.
Theo Điều 31, Thông tư 15/2014/TT-BCA của Bộ Công An quy định:
- Chất liệu tạo biển số xe là hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông.
- Trên biển số xe có các con số và chữ thể hiện các thông tin liên quan đến chủ phương tiện như: thông tin cá nhân, vùng và địa phương quản lý, thời gian mua xe,…
Ý Nghĩa của biển số xe

Đối với xe thông thường, mỗi biển số được quy định bởi các con số và chữ với ý nghĩa như sau:
- Hai số đầu: Là mã vùng, mã địa phương mà chủ sở hữu đã đăng ký xe, từ 11 cho đến 99.
- Chữ cái (tiếp theo): Là seri đăng ký, là các chữ cái từ A đến Z và có thêm số tự nhiên từ 1 đến 9.
- Nhóm số (cuối cùng): Làthứ tự đăng ký xe gồm có 5 chữ số tự nhiên, từ 000.01 cho đến 999.99.
Bảng tra cứu thông tin biển số xe của 63 Tỉnh Thành Việt Nam
Dưới đây là thông tin tra cứu ký hiệu tương ứng với 63 Tỉnh thành của Việt Nam và biển số xe của các Cơ quan văn phòng trực thuộc Trung Ương:
| STT | Tên Tỉnh/Thành Phố | Ký hiệu | STT | Tên Tỉnh/Thành Phố | Ký hiệu | |
| 1 | Cao Bằng | 11 | 33 | Cần Thơ | 65 | |
| 2 | Lạng Sơn | 12 | 34 | Đồng Tháp | 66 | |
| 3 | Quảng Ninh | 14 | 35 | An Giang | 67 | |
| 4 | Hải Phòng | 15-16 | 36 | Kiên Giang | 68 | |
| 5 | Thái Bình | 17 | 37 | Cà Mau | 69 | |
| 6 | Nam Định | 18 | 38 | Tây Ninh | 70 | |
| 7 | Phú Thọ | 19 | 39 | Bến Tre | 71 | |
| 8 | Thái Nguyên | 20 | 40 | Bà Rịa – Vũng Tàu | 72 | |
| 9 | Yên Bái | 21 | 41 | Quảng Bình | 73 | |
| 10 | Tuyên Quang | 22 | 42 | Quảng Trị | 74 | |
| 11 | Hà Giang | 23 | 43 | Thừa Thiên Huế | 75 | |
| 12 | Lào Cai | 24 | 44 | Quảng Ngãi | 76 | |
| 13 | Lai Châu | 25 | 45 | Bình Định | 77 | |
| 14 | Sơn La | 26 | 46 | Phú Yên | 78 | |
| 15 | Điện Biên | 27 | 47 | Khánh Hòa | 79 | |
| 16 | Hòa Bình | 28 | 48 | Cục CSGT ĐB-ĐS | 80 | |
| 17 | Hà Nội | 20 ->33 và 40 | 49 | Gia Lai | 81 | |
| 18 | Hải Dương | 34 | 50 | Kon Tum | 82 | |
| 19 | Ninh Bình | 35 | 51 | Sóc Trăng | 83 | |
| 20 | Thanh Hóa | 36 | 52 | Trà Vinh | 84 | |
| 21 | Nghệ An | 37 | 53 | Ninh Thuận | 85 | |
| 22 | Hà Tĩnh | 38 | 54 | Bình Thuận | 86 | |
| 23 | TP Đà Nẵng | 43 | 55 | Vĩnh Phúc | 88 | |
| 24 | Đắk Lắk | 47 | 56 | Hưng Yên | 89 | |
| 25 | Đắk Nông | 48 | 57 | Hà Nam | 90 | |
| 26 | Lâm Đồng | 49 | 58 | Quảng Nam | 92 | |
| 27 | TP Hồ Chí Minh | 41, 50->59 | 59 | Bình Phước | 93 | |
| 28 | Đồng Nai | 39,60 | 60 | Bạc Liêu | 94 | |
| 29 | Bình Dương | 61 | 61 | Hậu Giang | 95 | |
| 30 | Long An | 62 | 62 | Bắc Cạn | 97 | |
| 31 | Tiền Giang | 63 | 63 | Bắc Giang | 98 | |
| 32 | Vĩnh Long | 64 | 64 | Bắc Ninh | 99 |
Thủ tục làm lại biển số xe khi bị mất, sang nhượng

Theo Điều 15 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định:
“Điều 15. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất
1. Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất bao gồm:
a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
…
2. Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thì giữ nguyên biển số. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang biển 5 số theo quy định.
Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số nhưng chủ xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên biển số cũ; trường hợp biển số cũ là biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định.”
Chính vì vậy, khi muốn làm thủ tục đăng ký lại biển số xe, bạn cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau đây:
- Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Giấy tờ của chủ xe ( theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA).
Về lệ phí phải nộp, Khoản 1 Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định lệ phí cấp lại biển số xe là 100.000 đồng.
Về thời hạn cấp biển số xe, Khoản 2 Điều 4 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định : “Cấp mới, đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe; cấp hồ sơ sang tên, di chuyển xe; cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe thì thời gian hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.”
