QUY TRÌNH SÁT HẠCH LÁI XE CÁC HẠNG B1, B2, C, D VÀ E (THEO THÔNG TƯ 05/2024/TT-BGTVT)
(Có hiệu lực từ ngày 1/6/2024)

Nếu bạn có nhu cầu đăng ký lái xe các hạng B1, B2 thì tham khảo thêm tại đây nhé
A. SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
I. Quy định đối với sát hạch viên:
Mỗi khu vực sát hạch phải có ít nhất 02 sát hạch viên đảm nhiệm:
- 1 sát hạch viên tại phòng sát hạch lý thuyết.
- 1 sát hạch viên kiểm tra nhận dạng tại khu vực sát hạch.
Nhiệm vụ của sát hạch viên:
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
- Nhận danh sách thí sinh, kiểm tra hồ sơ dự thi.
- Điều hành hệ thống máy tính và máy in trong phòng sát hạch lý thuyết.
- Gọi thí sinh theo danh sách:
- Yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch.
- Đối chiếu giấy tờ tùy thân (căn cước công dân, CMND, hộ chiếu) và giấy phép lái xe (nếu được miễn sát hạch lý thuyết).
- Kiểm tra thông tin:
- Đối chiếu tên, ảnh trên máy tính với danh sách sát hạch.
- Sắp xếp máy tính cho thí sinh và phát lệnh bắt đầu sát hạch.
- Giám sát nghiêm ngặt:
- Không để thí sinh mang thiết bị cấm (điện thoại, thiết bị liên lạc) vào phòng.
- Xử lý vi phạm và báo cáo khi thí sinh không tuân thủ quy định.
- Giải quyết sự cố kỹ thuật:
- Khi xảy ra lỗi hệ thống, yêu cầu kỹ thuật viên kiểm tra và khắc phục.
II. Quy định đối với thí sinh dự sát hạch:
1. Tiếp nhận máy tính:
- Nhập số báo danh để bắt đầu sát hạch.
2. Thực hiện bài thi sát hạch lý thuyết:
2.1. Quy định về đề thi:
| Nội dung | Hạng B1 | Hạng B2 | Hạng C | Hạng D, E |
|---|---|---|---|---|
| Số câu hỏi | 30 | 35 | 40 | 45 |
| Thời gian (phút) | 20 | 22 | 24 | 26 |
- Điểm liệt: Mỗi đề có 01 câu hỏi điểm liệt. Thí sinh chọn đáp án sai câu hỏi này sẽ không đạt nội dung lý thuyết.
2.2. Cách chấm điểm:
- Mỗi câu hỏi đúng được tính 01 điểm.
- Khi kết thúc bài thi, hệ thống tự động chấm điểm và lưu kết quả.
3. Công nhận kết quả:
| Nội dung | Hạng B1 | Hạng B2 | Hạng C | Hạng D, E |
|---|---|---|---|---|
| Thang điểm | 30 | 35 | 40 | 45 |
| Điểm đạt tối thiểu | 27 | 32 | 36 | 41 |
- Thí sinh ký xác nhận: Ký vào bài thi lý thuyết đã in và biên bản tổng hợp kết quả.
- Sát hạch viên ký xác nhận: Ghi điểm, nhận xét, và ký phần kết quả trong biên bản tổng hợp sát hạch.
B. QUY TRÌNH SÁT HẠCH MÔ PHỎNG CÁC TÌNH HUỐNG GIAO THÔNG TRÊN MÁY TÍNH
I. Đối với sát hạch viên
Mỗi khu vực sát hạch mô phỏng các tình huống giao thông cần có ít nhất 02 sát hạch viên:
- 01 sát hạch viên làm nhiệm vụ tại phòng sát hạch mô phỏng.
- 01 sát hạch viên tại khu vực kiểm tra nhận dạng.
- Tiếp nhận hồ sơ và điều hành hệ thống
- Tiếp nhận danh sách, hồ sơ thí sinh dự sát hạch.
- Điều hành và kiểm tra hệ thống máy tính, máy in tại phòng sát hạch mô phỏng.
- Gọi và hướng dẫn thí sinh
- Gọi tên thí sinh theo danh sách.
- Kiểm tra nhận dạng bằng căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
- Ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và sắp xếp máy tính cho thí sinh.
- Kiểm tra và bắt đầu sát hạch
- Đối chiếu tên, ảnh thí sinh trên màn hình máy tính với số báo danh và danh sách sát hạch.
- Phát lệnh bắt đầu sát hạch.
- Giám sát quá trình sát hạch
- Đảm bảo tuân thủ nội quy: không để thí sinh mang thiết bị liên lạc, sử dụng tài liệu hay trao đổi trong phòng.
- Lập biên bản và báo cáo Tổ trưởng sát hạch nếu phát hiện vi phạm.
- Xử lý sự cố kỹ thuật
- Theo dõi hoạt động hệ thống máy tính, yêu cầu kỹ thuật viên can thiệp khi gặp lỗi.
II. Đối với người dự sát hạch
- Tiếp nhận máy tính
- Nhập số báo danh để chuẩn bị sát hạch.
- Thực hiện nội dung sát hạch
- Thời gian làm bài: Không quá 10 phút.
- Cấu trúc bài thi:
- Gồm 10 câu hỏi mô phỏng các tình huống giao thông với tình huống tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn.
- Mỗi câu có điểm tối đa 5 điểm và tối thiểu 0 điểm.
- Đánh giá điểm số:
- Điểm cao nhất khi nhận biết đúng thời điểm xảy ra nguy cơ.
- Điểm thấp nhất nếu nhận biết sai hoặc không tương tác.
- Các tình huống được chạy tự động liên tiếp, không cho phép chỉnh sửa đáp án.
- Kết quả bài thi
- Toàn bộ câu trả lời được hệ thống tự động chấm điểm, in ra và lưu trữ.
III. Công nhận kết quả
- Điểm đạt yêu cầu
| Hạng | Thang điểm | Điểm đạt tối thiểu |
|---|---|---|
| B1, B2, C, D, E | 50 | 35 |
- Xác nhận kết quả
- Thí sinh ký vào bài thi sát hạch mô phỏng và biên bản tổng hợp kết quả.
- Sát hạch viên ký xác nhận điểm số, nhận xét và biên bản kết quả.
C. SÁT HẠCH THỰC HÀNH
I. Sát hạch thực hành lái xe trong hình
1. Đối với sát hạch viên:
Mỗi khu vực sát hạch cần có ít nhất 02 sát hạch viên đảm nhiệm:
- 01 sát hạch viên tại phòng điều hành để vận hành thiết bị chấm điểm tự động.
- 01 sát hạch viên tại khu vực kiểm tra nhận dạng.
1.1. Tiếp nhận danh sách, hồ sơ thí sinh, phần mềm điều hành và quản lý sát hạch.
1.2. Thực hiện kiểm tra nhận dạng thí sinh bằng cách đối chiếu căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu với hồ sơ. Sau khi xác nhận, ký tên vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và giám sát quá trình tiếp nhận xe của thí sinh.
1.3. Điều hành thiết bị chấm điểm tự động, tổ chức gọi thí sinh, phân công xe sát hạch và phát lệnh sát hạch. Nếu giao nhiệm vụ này cho nhân viên kỹ thuật, sát hạch viên phải giám sát chặt chẽ.
1.4. Giám sát quá trình sát hạch, bảo đảm:
- Thí sinh không mang điện thoại hoặc thiết bị viễn thông lên xe sát hạch.
- Người không có nhiệm vụ không được lên xe hoặc vào khu vực sát hạch.
Báo cáo Tổ trưởng sát hạch trong các trường hợp sau:
- 1.4.1. Thí sinh cố tình sử dụng điện thoại hoặc thiết bị viễn thông.
- 1.4.2. Lỗi kỹ thuật xảy ra với thiết bị chấm điểm tự động (nếu có).
- 1.4.3. Phát hiện thí sinh không phù hợp với thông tin trong hồ sơ.
- 1.4.4. Đình chỉ thí sinh vi phạm nghiêm trọng, như lái xe lên vỉa hè, gây tai nạn, hoặc không tuân thủ trình tự bài sát hạch.
1.5. Theo dõi tình trạng kỹ thuật của xe sát hạch để kịp thời phát hiện và xử lý các vấn đề không bảo đảm an toàn.
2. Đối với người dự sát hạch:
2.1. Nhận xe sát hạch được phân công.
2.2. Thực hiện các bài sát hạch lái xe trong hình theo trình tự và quy định:
2.2.1. Trình tự và yêu cầu chung:
- Đối với hạng B1 số tự động, B1, B2: Hoàn thành 11 bài sát hạch liên hoàn:
- Xuất phát.
- Dừng xe nhường đường cho người đi bộ.
- Dừng và khởi hành xe ngang dốc.
- Qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc.
- Qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông.
- Qua đường vòng quanh co.
- Ghép xe dọc vào nơi đỗ.
- Ghép xe ngang vào nơi đỗ.
- Tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua.
- Thay đổi số trên đường bằng.
- Kết thúc.
- Đối với hạng C, D, E: Hoàn thành 10 bài sát hạch liên hoàn:
- Xuất phát.
- Dừng xe nhường đường cho người đi bộ.
- Dừng và khởi hành xe ngang dốc.
- Qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc.
- Qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông.
- Qua đường vòng quanh co.
- Ghép xe vào nơi đỗ (ghép dọc cho hạng C, ghép ngang cho hạng D, E).
- Tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua.
- Thay đổi số trên đường bằng.
- Kết thúc.
Lưu ý: Thí sinh phải thực hiện đúng trình tự và tuân thủ quy định tốc độ:
- Không quá 20 km/h đối với xe hạng C, E.
- Không quá 24 km/h đối với xe hạng B, D.
2.2.2. Xử lý tình huống nguy hiểm:
Trong khu vực sát hạch, tình huống nguy hiểm sẽ xuất hiện ngẫu nhiên:
- Khi có tín hiệu báo (loa và đèn đỏ), thí sinh phải phanh dừng xe trong 3 giây, nếu không sẽ bị trừ 10 điểm.
- Kích hoạt đèn báo nguy hiểm trong 5 giây, nếu không sẽ bị trừ thêm 10 điểm.
- Sau khi tình huống kết thúc, nếu không tắt tín hiệu nguy hiểm trước khi tiếp tục sẽ bị trừ 10 điểm.
Nếu không thực hiện được các thao tác trên, thí sinh có thể bị trừ điểm theo quy định.
II. Yêu cầu đối với các bài sát hạch lái xe trong hình
a) Bài sát hạch số 1: Xuất phát
Các bước thực hiện:
- Thí sinh thắt dây an toàn, dừng xe trước vạch xuất phát và chờ hiệu lệnh;
- Khi nhận được lệnh xuất phát (đèn xanh trên xe bật sáng và loa phát lệnh), bật đèn xi nhan trái và lái xe khởi hành;
- Tắt đèn xi nhan trái khi xe đã di chuyển khoảng 5 mét sau vạch xuất phát (đèn xanh trên xe tắt);
- Tiếp tục lái xe đến bài sát hạch kế tiếp.
Yêu cầu đạt được:
- Thắt dây an toàn trước khi xuất phát;
- Khởi hành nhẹ nhàng, không rung giật trong vòng 20 giây;
- Bật đèn xi nhan trái trước khi xuất phát;
- Tắt đèn xi nhan trái đúng khoảng cách 5 mét sau vạch xuất phát (đèn xanh trên xe tắt);
- Động cơ hoạt động liên tục, không bị chết máy;
- Giữ tốc độ động cơ không vượt quá 4000 vòng/phút;
- Tuân thủ quy tắc giao thông đường bộ;
- Tốc độ xe không vượt:
- 24 km/h đối với hạng B, D;
- 20 km/h đối với hạng C, E.
Các lỗi bị trừ điểm:
- Không thắt dây an toàn: trừ 5 điểm;
- Không bật đèn xi nhan trái khi xuất phát: trừ 5 điểm;
- Không tắt đèn xi nhan trái đúng khoảng cách 5 mét sau vạch xuất phát (đèn xanh trên xe tắt): trừ 5 điểm;
- Không bật hoặc tắt đèn xi nhan trái đúng thời gian: trừ 5 điểm;
- Quá 20 giây không vượt qua vạch xuất phát sau lệnh xuất phát: trừ 5 điểm;
- Quá 30 giây không vượt qua vạch xuất phát sau lệnh xuất phát: bị đình chỉ sát hạch;
- Lái xe lên vỉa hè: bị đình chỉ sát hạch;
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn: bị đình chỉ sát hạch;
- Xe chết máy: mỗi lần trừ 5 điểm;
- Tốc độ động cơ vượt quá 4000 vòng/phút: mỗi lần trừ 5 điểm;
- Tốc độ xe vượt quá quy định: cứ mỗi 3 giây trừ 1 điểm.
b) Bài sát hạch số 2: Dừng xe nhường đường cho người đi bộ
Các bước thực hiện:
- Dừng xe sao cho khoảng cách từ hình chiếu thanh cản phía trước của xe đến vạch dừng (khoảng cách A) không vượt quá 500mm;
- Tiếp tục lái xe đến bài sát hạch kế tiếp.
Yêu cầu đạt được:
- Dừng xe cách vạch dừng đúng quy định, không vượt quá 500mm;
- Động cơ hoạt động liên tục, không bị chết máy;
- Giữ tốc độ động cơ không vượt quá 4000 vòng/phút;
- Tuân thủ quy tắc giao thông đường bộ;
- Tốc độ xe không vượt:
- 24 km/h đối với hạng B, D;
- 20 km/h đối với hạng C, E.
Các lỗi bị trừ điểm:
- Không dừng xe tại vạch dừng quy định: trừ 5 điểm;
- Dừng xe chưa tới vạch dừng quy định: trừ 5 điểm;
- Dừng xe vượt quá vạch dừng quy định: trừ 5 điểm;
- Lái xe lên vỉa hè: bị đình chỉ sát hạch;
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn: bị đình chỉ sát hạch;
- Xe chết máy: mỗi lần trừ 5 điểm;
- Tốc độ động cơ vượt quá 4000 vòng/phút: mỗi lần trừ 5 điểm;
- Tốc độ xe vượt quá quy định: cứ mỗi 3 giây trừ 1 điểm;
- Thời gian vượt quá giới hạn để hoàn thành bài sát hạch: cứ mỗi 3 giây trừ 1 điểm;
- Tổng điểm sát hạch dưới 80 điểm: bị đình chỉ sát hạch.
c) Bài sát hạch: Dừng và khởi hành xe ngang dốc
Các bước thực hiện
- Dừng xe sao cho khoảng cách từ hình chiếu thanh cản phía trước xuống mặt đường đến vạch dừng (khoảng cách A) không vượt quá 500mm.
- Khởi hành xe lên dốc một cách nhẹ nhàng, đảm bảo không bị tụt dốc quá mức cho phép và trong thời gian quy định.
- Lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.
Yêu cầu đạt được
- Dừng xe đúng cách tại vạch dừng, khoảng cách không quá 500mm.
- Khởi hành xe êm ái, không bị tụt dốc quá 500mm.
- Hoàn thành việc khởi hành trong thời gian tối đa 30 giây.
- Động cơ hoạt động liên tục, không bị tắt máy.
- Giữ tốc độ động cơ dưới 4000 vòng/phút.
- Tuân thủ các quy tắc giao thông đường bộ.
- Tốc độ xe không vượt quá:
- 24 km/h với hạng B, D.
- 20 km/h với hạng C, E.
Các lỗi bị trừ điểm
- Không dừng xe đúng vạch dừng quy định: Đình chỉ sát hạch.
- Dừng xe không đạt yêu cầu, như chưa tới hoặc vượt quá vạch dừng: Trừ 05 điểm.
- Quá thời gian 30 giây mà không hoàn thành việc khởi hành: Đình chỉ sát hạch.
- Tụt dốc quá 500mm kể từ khi dừng xe: Đình chỉ sát hạch.
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn: Đình chỉ sát hạch.
- Xe bị chết máy, mỗi lần: Trừ 05 điểm.
- Để tốc độ động cơ vượt quá 4000 vòng/phút, mỗi lần: Trừ 05 điểm.
- Chạy quá tốc độ quy định, cứ mỗi 03 giây: Trừ 01 điểm.
- Tổng thời gian thực hiện bài sát hạch vượt quá quy định, cứ mỗi 03 giây: Trừ 01 điểm.
- Điểm sát hạch dưới 80 điểm: Đình chỉ sát hạch.
d) Bài sát hạch: Qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc
Các bước thực hiện
- Điều khiển xe sao cho bánh xe trước và bánh xe sau bên lái phụ đi qua vùng giới hạn của hình vệt bánh xe.
- Lái xe qua đường vòng vuông góc trong vùng giới hạn của bài sát hạch, hoàn thành trong thời gian tối đa 2 phút.
- Lái xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và di chuyển đến bài sát hạch tiếp theo.
Yêu cầu đạt được
- Lái xe đúng hình quy định của hạng xe sát hạch.
- Bánh xe trước và bánh xe sau bên lái phụ đi qua vùng giới hạn của hình vệt bánh xe.
- Không đè lên vạch giới hạn của hình sát hạch.
- Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian tối đa 2 phút.
- Động cơ hoạt động liên tục, không tắt máy.
- Tốc độ động cơ không vượt quá 4000 vòng/phút.
- Tốc độ xe không vượt quá:
- 24 km/h với hạng B, D.
- 20 km/h với hạng C, E.
Các lỗi bị trừ điểm
- Lái xe không đúng hình của hạng xe sát hạch: Đình chỉ sát hạch.
- Bánh xe trước hoặc sau bên lái phụ không đi qua vùng giới hạn: Đình chỉ sát hạch.
- Bánh xe đè lên vạch giới hạn, mỗi lần: Trừ 05 điểm.
- Bánh xe đè lên vạch giới hạn, cứ mỗi 05 giây: Trừ 05 điểm.
- Thời gian thực hiện bài sát hạch vượt 2 phút, cứ mỗi 03 giây: Trừ 05 điểm.
- Lái xe lên vỉa hè: Đình chỉ sát hạch.
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn: Đình chỉ sát hạch.
- Xe bị chết máy, mỗi lần: Trừ 05 điểm.
- Để tốc độ động cơ vượt quá 4000 vòng/phút, mỗi lần: Trừ 05 điểm.
- Chạy quá tốc độ quy định, cứ mỗi 03 giây: Trừ 01 điểm.
- Tổng thời gian thực hiện bài sát hạch vượt quá quy định, cứ mỗi 03 giây: Trừ 01 điểm.
- Điểm sát hạch dưới 80 điểm: Đình chỉ sát hạch.
đ) Bài sát hạch: Qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông
Các bước thực hiện:
- Tuân thủ tín hiệu đèn điều khiển giao thông:
- Đèn đỏ: Dừng xe.
- Đèn xanh hoặc vàng: Được phép đi tiếp.
- Dừng xe sao cho khoảng cách từ thanh cản trước của xe xuống mặt đường đến vạch dừng không vượt quá 500mm.
- Bật đèn xi nhan trái khi rẽ trái qua ngã tư.
- Bật đèn xi nhan phải khi rẽ phải qua ngã tư.
- Lái xe qua ngã tư trong thời gian quy định.
- Không vi phạm vạch kẻ đường khi điều khiển xe qua ngã tư.
- Lái xe đến bài sát hạch kế tiếp.
Yêu cầu đạt được:
- Tuân thủ tín hiệu đèn giao thông.
- Dừng xe cách vạch dừng không quá 500mm.
- Bật đèn xi nhan trái khi rẽ trái, bật đèn xi nhan phải khi rẽ phải.
- Hoàn thành việc qua ngã tư trong vòng 20 giây kể từ khi đèn xanh bật sáng.
- Lái xe đúng quy tắc giao thông và không vi phạm vạch kẻ đường.
- Giữ động cơ hoạt động liên tục, không bị tắt máy.
- Tốc độ động cơ không vượt quá 4000 vòng/phút.
- Tốc độ xe không vượt quá:
- 24 km/h (hạng B, D).
- 20 km/h (hạng C, E).
Các lỗi bị trừ điểm:
- Vi phạm tín hiệu giao thông (đi qua đèn đỏ): Trừ 10 điểm.
- Dừng xe quá vạch dừng hoặc chưa tới vạch dừng: Trừ 5 điểm/lần.
- Không bật đèn xi nhan khi rẽ trái/phải: Trừ 5 điểm/lần.
- Quá 20 giây kể từ khi đèn xanh bật sáng mà không qua vạch kết thúc: Trừ 5 điểm.
- Quá 30 giây mà không qua vạch kết thúc: Đình chỉ sát hạch.
- Lái xe vi phạm vạch kẻ đường hoặc không thực hiện đúng bài thi: Đình chỉ sát hạch.
- Lái xe lên vỉa hè: Đình chỉ sát hạch.
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn: Đình chỉ sát hạch.
- Xe chết máy: Trừ 5 điểm/lần.
- Động cơ vượt 4000 vòng/phút: Trừ 5 điểm/lần.
- Tốc độ vượt quy định: Trừ 1 điểm/3 giây.
- Tổng thời gian đến bài sát hạch quá quy định: Trừ 1 điểm/3 giây.
- Điểm sát hạch dưới 80 điểm: Đình chỉ sát hạch.
e) Bài sát hạch: Qua đường vòng quanh co
Các bước thực hiện:
- Lái xe qua đường vòng quanh co trong vùng giới hạn của hình sát hạch trong thời gian tối đa 2 phút.
- Tiếp tục lái xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và đến bài sát hạch tiếp theo.
Yêu cầu đạt được:
- Thực hiện đúng hình sát hạch theo quy định của từng hạng xe.
- Bánh xe không được đè lên vạch giới hạn.
- Hoàn thành bài sát hạch trong vòng 2 phút.
- Giữ động cơ hoạt động liên tục, không bị tắt máy.
- Động cơ không vượt quá 4000 vòng/phút.
- Tốc độ xe không vượt quá:
- 24 km/h (hạng B, D).
- 20 km/h (hạng C, E).
Các lỗi bị trừ điểm:
- Đi sai hình sát hạch: Đình chỉ sát hạch.
- Bánh xe đè lên vạch giới hạn: Trừ 5 điểm/lần.
- Bánh xe đè lên vạch giới hạn, mỗi 5 giây: Trừ 5 điểm.
- Thời gian thực hiện bài sát hạch vượt quá 2 phút: Trừ 5 điểm/5 giây.
- Lái xe lên vỉa hè: Đình chỉ sát hạch.
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn: Đình chỉ sát hạch.
- Xe chết máy: Trừ 5 điểm/lần.
- Động cơ vượt 4000 vòng/phút: Trừ 5 điểm/lần.
- Tốc độ xe vượt quy định: Trừ 1 điểm/3 giây.
- Tổng thời gian đến bài sát hạch quá quy định: Trừ 1 điểm/3 giây.
- Điểm sát hạch dưới 80 điểm: Đình chỉ sát hạch.
g) Bài sát hạch: Ghép xe vào nơi đỗ
Các bước thực hiện:
- Lái xe tiến vào khoảng cách cho phép để lùi vào nơi ghép xe (đối với xe hạng B, C) hoặc khu vực đỗ xe ngang (đối với xe hạng B1 số tự động, B1, B2, D, E).
- Lùi xe để ghép vào vị trí đỗ đã xác định.
- Dừng xe ở vị trí đỗ theo quy định.
- Lái xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và tiến đến bài sát hạch tiếp theo.
Yêu cầu đạt được:
- Di chuyển đúng theo hình quy định của hạng xe sát hạch.
- Bánh xe không đè lên vạch giới hạn của khu vực sát hạch.
- Động cơ xe phải hoạt động liên tục.
- Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian quy định (2 phút).
- Đảm bảo tốc độ động cơ không vượt quá 4000 vòng/phút.
- Tốc độ xe khi chạy không vượt quá:
- 24 km/h đối với hạng B, D
- 20 km/h đối với hạng C, E
Các lỗi bị trừ điểm:
- Không di chuyển đúng hình quy định của hạng xe thi, sẽ bị đình chỉ sát hạch.
- Bánh xe đè lên vạch giới hạn khu vực sát hạch, mỗi lần bị trừ 5 điểm.
- Nếu bánh xe đè lên vạch quá 5 giây, mỗi lần bị trừ thêm 5 điểm.
- Ghép xe không đúng vị trí quy định (toàn bộ thân xe trong khu vực ghép nhưng chưa có tín hiệu báo kết thúc), bị trừ 5 điểm.
- Không ghép xe vào vị trí đỗ (khi kết thúc bài, còn phần thân xe ngoài khu vực ghép), sẽ bị đình chỉ sát hạch.
- Nếu thời gian thực hiện bài sát hạch vượt quá 2 phút, bị trừ 5 điểm cho mỗi 5 giây chậm.
- Lái xe lên vỉa hè sẽ bị đình chỉ sát hạch.
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, sẽ bị đình chỉ sát hạch.
- Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 5 điểm.
- Để tốc độ động cơ vượt quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 5 điểm.
- Xe vượt quá tốc độ quy định, mỗi 3 giây bị trừ 1 điểm.
- Tổng thời gian đến bài sát hạch tiếp theo vượt quá quy định, mỗi 3 giây bị trừ 1 điểm.
- Điểm sát hạch dưới 80 điểm, sẽ bị đình chỉ sát hạch.
h) Bài sát hạch: Tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua
Các bước thực hiện:
- Dừng xe sao cho khoảng cách từ thanh cản phía trước của xe xuống mặt đường đến vạch dừng (Khoảng cách A) không quá 500mm.
- Lái xe tiếp tục di chuyển đến bài sát hạch tiếp theo.
Yêu cầu đạt được:
- Dừng xe đúng cách, cách vạch dừng quy định không quá 500mm.
- Đảm bảo động cơ xe hoạt động liên tục.
- Tốc độ động cơ không vượt quá 4000 vòng/phút.
- Tuân thủ đúng quy tắc giao thông đường bộ khi dừng xe.
- Tốc độ xe khi chạy không vượt quá:
- 24 km/h đối với hạng B, D
- 20 km/h đối với hạng C, E
Các lỗi bị trừ điểm:
- Không dừng xe đúng vạch dừng quy định, sẽ bị trừ 5 điểm.
- Dừng xe chưa đến vạch dừng quy định, bị trừ 5 điểm.
- Dừng xe vượt quá vạch dừng quy định, bị trừ 5 điểm.
- Lái xe lên vỉa hè sẽ bị đình chỉ sát hạch.
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, sẽ bị đình chỉ sát hạch.
- Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 5 điểm.
- Để tốc độ động cơ vượt quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 5 điểm.
- Xe vượt quá tốc độ quy định, mỗi 3 giây bị trừ 1 điểm.
- Tổng thời gian đến bài sát hạch tiếp theo vượt quá quy định, mỗi 3 giây bị trừ 1 điểm.
- Điểm sát hạch dưới 80 điểm, sẽ bị đình chỉ sát hạch.
i) Bài sát hạch: Thay đổi số trên đường bằng
Các bước thực hiện
- Trên quãng đường dài 25m từ khi bắt đầu bài sát hạch, người lái cần thực hiện việc thay đổi số và điều chỉnh tốc độ theo các yêu cầu sau:
- Đối với xe hạng B: Từ số 1 lên số 2 và đạt tốc độ trên 24 km/h.
- Đối với xe hạng D: Từ số 2 lên số 3 và đạt tốc độ trên 24 km/h.
- Đối với xe hạng C, E: Từ số 2 lên số 3 và đạt tốc độ trên 20 km/h.
- Trong 25m tiếp theo, người lái cần thay đổi số và tốc độ ngược lại.
- Lái xe tiếp tục di chuyển đến bài sát hạch tiếp theo.
Yêu cầu đạt được
- Thực hiện đúng các yêu cầu thay đổi số và tốc độ như đã quy định trong bài sát hạch.
- Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian tối đa 2 phút.
- Lái xe đúng theo các quy tắc giao thông đường bộ.
- Giữ động cơ hoạt động liên tục.
- Đảm bảo tốc độ động cơ không vượt quá 4000 vòng/phút.
Các lỗi bị trừ điểm
- Không thay đổi số theo yêu cầu: Trừ 05 điểm.
- Không thay đổi tốc độ theo yêu cầu: Trừ 05 điểm.
- Thay đổi số và tốc độ không đúng quy định: Trừ 05 điểm.
- Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 2 phút: Trừ 05 điểm.
- Lái xe lên vỉa hè: Đình chỉ sát hạch.
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn: Đình chỉ sát hạch.
- Xe bị chết máy: Trừ 05 điểm mỗi lần.
- Để tốc độ động cơ vượt quá 4000 vòng/phút: Trừ 05 điểm mỗi lần.
- Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định: Trừ 01 điểm cho mỗi 03 giây quá.
- Điểm sát hạch dưới 80 điểm: Đình chỉ sát hạch.
k) Bài sát hạch: Kết thúc
Các bước thực hiện
- Bật đèn xi nhan phải khi xe qua vạch kết thúc.
- Lái xe qua vạch kết thúc và dừng xe.
Yêu cầu đạt được
- Bật đèn xi nhan phải khi xe qua vạch kết thúc.
- Lái xe qua vạch kết thúc.
- Giữ tốc độ động cơ không vượt quá 4000 vòng/phút.
- Đảm bảo động cơ hoạt động liên tục.
- Đảm bảo tốc độ xe không vượt quá:
- 24 km/h đối với hạng B, D.
- 20 km/h đối với hạng C, E.
Các lỗi bị trừ điểm
- Không qua vạch kết thúc: Đình chỉ sát hạch.
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn: Đình chỉ sát hạch.
- Lái xe lên vỉa hè: Đình chỉ sát hạch.
- Điểm sát hạch dưới 80 điểm: Đình chỉ sát hạch.
- Khi xe qua vạch kết thúc:
- Không bật đèn xi nhan phải: Trừ 05 điểm.
- Xe bị chết máy: Trừ 05 điểm mỗi lần.
- Tốc độ động cơ vượt quá 4000 vòng/phút: Trừ 05 điểm mỗi lần.
- Lái xe quá tốc độ quy định: Trừ 01 điểm mỗi 03 giây vượt quá tốc độ.
- Tổng thời gian thực hiện các bài sát hạch vượt quá quy định: Trừ 01 điểm cho mỗi 03 giây quá.
3. Công nhận kết quả
Nội dung
| Hạng | Thời gian thực hiện (phút) | Thang điểm | Điểm đạt tối thiểu |
|---|---|---|---|
| Hạng B1, B2 | 18 | 100 | 80 |
| Hạng D | 15 | 100 | 80 |
| Hạng C, E | 20 | 100 | 80 |
3.1. Thí sinh ký xác nhận vào bài thi sát hạch thực hành lái xe trong hình được in ra và vào phần kết quả sát hạch thực hành lái xe trong biên bản tổng hợp kết quả sát hạch của thí sinh.
3.2. Sát hạch viên ký xác nhận vào bài thi sát hạch thực hành lái xe trong hình được in ra và ghi điểm, nhận xét, ký xác nhận vào phần kết quả sát hạch thực hành lái xe trong biên bản tổng hợp kết quả sát hạch của thí sinh.
D. Sát hạch thực hành lái xe trên đường:
1. Đối với sát hạch viên
1.1. Tiếp nhận hồ sơ thí sinh dự sát hạch; tiếp nhận thiết bị chấm điểm trên ô tô sát hạch; kiểm tra việc kết nối giữa thiết bị chấm điểm với phần mềm điều hành và quản lý sát hạch lái xe trên đường, việc lưu trữ hình ảnh và âm thanh từ camera lắp trên ô tô sát hạch.
1.2. Gọi thí sinh; sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh; đối chiếu căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu với thí sinh và tên thí sinh trong biên bản tổng hợp kết quả sát hạch; ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch của thí sinh; nhập khoá sát hạch, số báo danh của thí sinh.
1.3. Ngồi cạnh thí sinh để thực hiện các công việc:
a) Quan sát tình trạng giao thông trên đường để phát lệnh sát hạch và ra hiệu lệnh cho thí sinh thực hiện (thông qua các phím bấm trên thanh điều khiển hoặc màn hình hiển thị);
b) Bảo hiểm tay lái cho thí sinh trong quá trình thực hiện bài sát hạch;
c) Theo dõi tình trạng kỹ thuật của ô tô sát hạch để phát hiện kịp thời các vấn đề không đảm bảo an toàn kỹ thuật;
d) Theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh, ghi lại các lỗi vi phạm thông qua các phím bấm trên thanh điều khiển hoặc màn hình hiển thị khi thí sinh:
- Xe bị rung giật mạnh;
- Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ;
- Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn;
- Khi thay đổi số, xe bị lệch làn đường.
2. Đối với người dự sát hạch
2.1. Tiếp nhận ô tô sát hạch được giao.
2.2. Thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường giao thông công cộng dài tối thiểu 02 km, có đủ các tình huống theo quy định (đoạn đường do Sở Giao thông vận tải lựa chọn sau khi thống nhất với cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền).
2.2.1. Trình tự thực hiện và yêu cầu chung
Thí sinh thực hiện tối thiểu 04 bài sát hạch lái xe trên đường, gồm:
a) Bài sát hạch: Xuất phát;
b) Bài sát hạch: Tăng số, tăng tốc độ;
c) Bài sát hạch: Giảm số, giảm tốc độ;
d) Bài sát hạch: Kết thúc.
Trong quá trình sát hạch, các bài sát hạch “tăng số, tăng tốc độ” và “giảm số, giảm tốc độ” có thể được thực hiện nhiều lần, không theo thứ tự nhất định.
3. Yêu cầu đối với các bài sát hạch lái xe trên đường
a) Bài sát hạch: Xuất phát
Các bước thực hiện:
- Thí sinh thắt dây an toàn, dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh.
- Khi có lệnh xuất phát (tín hiệu từ loa trên xe), bật đèn xi nhan trái và lái xe qua vạch xuất phát.
- Nhả phanh tay trước khi khởi hành.
- Điều khiển tăng số từ số 1 lên số 3 và lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.
Yêu cầu đạt được:
- Thí sinh thắt dây an toàn trước khi xuất phát.
- Bật đèn xi nhan trái trước khi xuất phát.
- Nhả phanh tay trước khi khởi hành, xe không bị rung giật mạnh và không lùi quá 500mm.
- Trong khoảng 15 m phải tăng số từ số 1 lên số 3.
- Động cơ phải hoạt động liên tục.
- Tốc độ động cơ không được vượt quá 4000 vòng/phút.
- Sử dụng tay số phù hợp với tốc độ.
- Chấp hành đầy đủ quy tắc giao thông đường bộ.
- Thực hiện các yêu cầu theo thông báo từ loa trên ô tô sát hạch và hiệu lệnh của sát hạch viên.
- Lái xe an toàn, không choạng lái quá làn đường quy định.
Các lỗi bị trừ điểm:
- Không thắt dây an toàn: trừ 05 điểm.
- Không bật đèn xi nhan trái khi xuất phát: trừ 05 điểm.
- Không nhả hết phanh tay khi khởi hành: trừ 05 điểm.
- Trong khoảng 15 m không tăng số từ số 1 lên số 3: trừ 05 điểm.
- Quá 30 giây kể từ khi có lệnh xuất phát mà không khởi hành qua vị trí xuất phát: đình chỉ sát hạch.
- Xe bị rung giật mạnh: trừ 05 điểm.
- Lái xe bị chết máy: mỗi lần trừ 05 điểm.
- Tốc độ động cơ vượt quá 4000 vòng/phút: mỗi lần trừ 05 điểm.
- Sử dụng tay số 3 trở lên khi tốc độ xe dưới 20 km/h: cứ 03 giây trừ 02 điểm.
- Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: trừ 10 điểm.
- Không thực hiện hiệu lệnh của sát hạch viên: đình chỉ sát hạch.
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn: đình chỉ sát hạch.
- Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định: đình chỉ sát hạch.
b) Bài sát hạch: Tăng số, tăng tốc độ
Các bước thực hiện:
- Thí sinh thực hiện các thao tác để tăng số và tăng tốc độ.
- Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.
Yêu cầu đạt được:
- Trong khoảng 100 m phải tăng số lên 1 tay số và tốc độ phải tăng thêm tối thiểu 05 km/h.
- Động cơ phải hoạt động liên tục.
- Tốc độ động cơ không vượt quá 4000 vòng/phút.
- Sử dụng tay số phù hợp với tốc độ xe.
- Chấp hành đầy đủ quy tắc giao thông đường bộ.
- Thực hiện các yêu cầu theo thông báo từ loa trên ô tô sát hạch và hiệu lệnh của sát hạch viên.
- Lái xe an toàn, không choạng lái quá làn đường quy định.
Các lỗi bị trừ điểm:
- Trong khoảng 100 m không tăng số hoặc tốc độ không tăng được 05 km/h: trừ 05 điểm.
- Xe bị rung giật mạnh: trừ 05 điểm.
- Lái xe bị chết máy: mỗi lần trừ 05 điểm.
- Tốc độ động cơ vượt quá 4000 vòng/phút: mỗi lần trừ 05 điểm.
- Sử dụng tay số 3 trở lên khi tốc độ xe dưới 20 km/h: cứ 03 giây trừ 02 điểm.
- Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: trừ 10 điểm.
- Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên: đình chỉ sát hạch.
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn: đình chỉ sát hạch.
- Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định: đình chỉ sát hạch.
c) Bài sát hạch: Giảm số, giảm tốc độ
Các bước thực hiện:
- Thí sinh thực hiện các thao tác để giảm số và giảm tốc độ.
- Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.
Yêu cầu đạt được:
- Trong khoảng 100 m, thí sinh phải giảm 01 tay số và giảm tốc độ tối thiểu 5 km/h.
- Đảm bảo động cơ hoạt động liên tục.
- Giữ tốc độ động cơ không vượt quá 4000 vòng/phút.
- Sử dụng tay số phù hợp với tốc độ di chuyển.
- Tuân thủ quy tắc giao thông đường bộ.
- Thực hiện các yêu cầu theo thông báo của loa trên ô tô sát hạch và hiệu lệnh của sát hạch viên.
- Lái xe an toàn, không để xe bị lệch quá làn đường quy định.
Các lỗi bị trừ điểm:
- Trong khoảng 100 m không giảm được số và tốc độ, bị trừ 5 điểm.
- Xe bị rung giật mạnh, bị trừ 5 điểm.
- Lái xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 5 điểm.
- Tốc độ động cơ vượt quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 5 điểm.
- Sử dụng tay số từ số 3 trở lên khi tốc độ xe dưới 20 km/h, cứ mỗi 3 giây bị trừ 2 điểm.
- Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, bị trừ 10 điểm.
- Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên, bị đình chỉ sát hạch.
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị đình chỉ sát hạch.
- Khi tăng hoặc giảm số, xe bị lệch quá làn đường quy định, bị đình chỉ sát hạch.
d) Bài sát hạch: Kết thúc
Các bước thực hiện:
- Khi có lệnh kết thúc (tiếng loa trên xe báo lệnh kết thúc), bật đèn xi nhan phải, lái xe sát lề đường bên phải.
- Dừng xe.
- Giảm hết số khi dừng xe.
- Kéo phanh tay khi xe dừng hẳn.
Yêu cầu đạt được:
- Bật đèn xi nhan phải trong khoảng 5 m kể từ khi có lệnh kết thúc.
- Dừng xe sát lề đường bên phải.
- Khi xe dừng hẳn, phải về số “không” (đối với xe số sàn), số “P” (đối với xe số tự động).
- Kéo phanh tay khi xe dừng hẳn.
- Đảm bảo động cơ hoạt động liên tục.
- Giữ tốc độ động cơ không vượt quá 4000 vòng/phút.
- Sử dụng tay số phù hợp với tốc độ di chuyển.
- Tuân thủ quy tắc giao thông đường bộ.
- Thực hiện các yêu cầu theo thông báo của loa trên ô tô sát hạch và hiệu lệnh của sát hạch viên.
- Lái xe an toàn, không để xe bị lệch quá làn đường quy định.
Các lỗi bị trừ điểm:
- Không bật đèn xi nhan phải, bị trừ 5 điểm.
- Khi xe dừng hẳn, không về được số “không” (đối với xe số sàn) hoặc số “P” (đối với xe số tự động), bị trừ 5 điểm.
- Không kéo phanh tay khi xe dừng hẳn, bị trừ 5 điểm.
- Xe bị rung giật mạnh, bị trừ 5 điểm.
- Lái xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 5 điểm.
- Tốc độ động cơ vượt quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 5 điểm.
- Sử dụng tay số từ số 3 trở lên khi tốc độ xe dưới 20 km/h, cứ mỗi 3 giây bị trừ 2 điểm.
- Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, bị trừ 10 điểm.
- Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên, bị đình chỉ sát hạch.
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị đình chỉ sát hạch.
- Khi tăng hoặc giảm số, xe bị lệch quá làn đường quy định, bị đình chỉ sát hạch.
3. Công nhận kết quả:
3.1. Thang điểm: 100 điểm.
3.2. Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên.
**3.3. Thí sinh ký xác nhận vào phiếu chấm điểm được in từ máy in trên ô tô sát hạch và phần kết quả sát hạch kỹ năng lái xe trên đường giao thông trong biên bản tổng hợp kết quả sát hạch của thí sinh.
**3.4. Sát hạch viên ký xác nhận vào bài thi sát hạch thực hành lái xe trên đường giao thông được in ra và ghi điểm, nhận xét, ký xác nhận phần kết quả sát hạch thực hành lái xe trên đường giao thông tại biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh.
